|
|  |
 |
|
THỦY SẢN VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ |
 |  |  |  |
 |  |  |  |
 |
|  |  |
 |
|
 |
|
1960 - 1980 Thời kỳ khởi đầu |
 |
 |
|
|
Nhà máy cá hộp Hạ Long, cơ sở đầu tiên của công nghiệp chế biến thuỷ sản Việt Nam được thành lập năm 1957 |
|
|
Miền Bắc xuất khẩu dưới 1 triệu rúp-đô la, miền Nam có trên 10 cơ sở chế biến, xuất khẩu khoảng 30 triệu USD |
|
|
Với cơ chế bao cấp, sản xuất kinh doanh sa sút, xuất khẩu giảm từ 21 triệu USD (1976) xuống chỉ c̣n 11,2 triệu USD (1980) |
|
|
Thành lập Công ty Xuất nhập khẩu Thuỷ sản (SEAPRODEX) năm 1978 |
|
 |
 |
|
 |
|
1980 - 1990 Thời kỳ tích luỹ và xây dựng |
 |
 |
|
|
Công ty Seaprodex phát huy cơ chế tự cân đối - tự trang trải. |
|
|
Hơn 100 nhà máy đông lạnh thuỷ sản, năng lực cấp đông 100.000 tấn/năm. |
|
|
Xuất khẩu tăng trưởng, đạt mức 175 triệu USD năm 1989, nhưng thị trường hạn chế, trên 80% giá trị hàng thuỷ sản xuất sang Nhật Bản. |
|
|
Hiệu quả sản xuất kinh doanh cao. |
|
|
Từ 1998, doanh nghiệp địa phương được quyền xuất nhập khẩu trực tiếp, tích luỹ dần kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, thoát khỏi cơ chế độc quyền. |
|
 |
 |
 |
|
1990 - 2000 Thời kỳ đổi mới và phát triển |
 |
 |
|
|
Chiến lược Phát triển Xuất khẩu Thuỷ sản đến năm 2010 được xây dựng năm 1995, đề ra mục tiêu năm 2000 đạt 1,1 tỷ USD năm 2005 đạt 2 tỷ USD và năm 2010 đạt 3,5-4,0 tỷ USD. |
|
|
Chương tŕnh Phát triển Xuất khẩu Thuỷ sản đến năm 2005 được Chính phủ phê duyệt ngày 25/12/1998, h́nh thành các chiến lược sản phẩm chủ lực. |
|
|
Trên 200 nhà máy chế biến thuỷ sản, năng lực cấp đông trên 200.000 tấn/ năm; cao trào đầu tư nâng cấp điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đổi mới công nghệ, áp dụng hệ thống quản lư chất lượng theo GMP, SSOP, HACCP; bắt đầu cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước. |
|
|
Đa dạng hoá thị trường, xuất khẩu sang trên 50 nước, đa dạng hoá sản phẩm, tỷ trọng sản phẩm giá trị gia tăng đạt trên 20% năm 1999 ; EU công nhận vào Danh sách I, thị trường Mỹ được mở rộng nhanh chóng trong năm 1998 -1999. |
|
|
Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Việt Nam (VASEP) thành lập ngày 12/6/1998, trở thành trung tâm tập hợp các doanh nghiệp thuỷ sản. |
|
|
Kim ngạch xuất khẩu năm 1999 đạt 971 triệu USD, tạo cân bằng tốt hơn về thị trường: Nhật - 41%, Mỹ-14%, EU-10% , Trung Quốc và Hồng Kông -12,5%. |
|
|
Những cơ hội và thách thức mới khi bước vào Thế kỷ 21 và Thiên niên kỷ mới. |
|
 |
 |
| |
 |  |
|