Tìm kiếm dữ liệu Thống kê:
Năm
Giá tôm tại thị trường Mỹ - ngày 20/2/2014
(28/02/2014)
Thị trường : Mỹ
- Sản phẩm: Tôm
Tuần từ ngày 14 - 20/2/2014, giá một số sản phẩm tôm HLSO và PD tại thị trường Mỹ giảm nhẹ so với tuần trước. Đối với tôm HLSO: giá tôm thẻ nuôi Châu Á, xẻ lưng cỡ từ 16/20 - 31/40 giảm 0,10 - 0,15 USD/pao, giá các sản phẩm tôm còn lại không thay đổi như: tôm sú chất lượng cao và tôm nuôi nước ngọt Châu Á, xẻ lưng. Đối với tôm PD: Giá một số sản phẩm tôm thẻ đều giảm so với tuần trước, cụ thể giá tôm thẻ Châu Á, chín, để đuôi cỡ 31/40, 41/50 giảm 0,05 USD, giá tôm thẻ nuôi Đông Nam Á, để đuôi cỡ 16/20 - 31/40 và giá tôm cùng loại bỏ đuôi các cỡ cùng giảm 0,05 - 0,10 USD/pao, riêng giá tôm sú nuôi Đông Nam Á, để đuôi cỡ 8/12 và 13/15 lại tăng 0,10 - 0,15 USD/pao so với hồi trung tuần tháng 2/2014.
Giá hải sản tại thị trường Mỹ - ngày 20/2/2014
(28/02/2014)
Thị trường : Mỹ
- Sản phẩm: Hải sản
Tại thị trường Mỹ, giá cá ngừ vây vàng tươi nguyên con trong tuần từ ngày 14 - 20/2/2014 có xu hướng tăng so với tuần trước, giá cá nội địa và NK cỡ No.1 và No.2+ cùng tăng 0,25 - 0,50 USD/pao. Giá thịt cua Thái Lan, Indonesia đã thanh trùng loại càng và chân vây sau cũng tăng 0,25 - 0,50 USD/pao, riêng giá cua cỡ lớn tăng mạnh 0,75 USD/pao. Trong tuần, giá điệp nuôi Trung Quốc cỡ 40/50, 60/80, 80/100 giảm 0,05 - 0,15 USD/pao, riêng giá điệp cỡ 150/200 lại tăng nhẹ 0,05 USD/pao. Bên cạnh đó, giá điệp nội địa đã chế biến và khô cỡ <10 cũng tăng 0,10 - 0,15 USD/pao so với tuần trước.
Giá tôm sú và tôm chân trắng tại Cà Mau - ngày 20/02/2014
(21/02/2014)
Thị trường : Cà Mau
- Sản phẩm: Tôm
Giá tôm tại Tây Ban Nha - ngày 10/2/2014
(21/02/2014)
Thị trường : Tây Ban Nha
- Sản phẩm: Tôm
Tại Tây Ban Nha, giá DDP tôm chân trắng HOSO và tôm chì HOSO cùng giảm khá mạnh từ 0,6 - 1,3 EUR/kg (tùy loại), trong khi giá tôm sú HOSO vẫn duy trì ở mức ổn định so với tuần trước.
Giá tôm tại thị trường Mỹ - ngày 13/2/2014
(21/02/2014)
Thị trường : Mỹ
- Sản phẩm: Tôm
Tuần từ ngày 7 - 13/2/2014, giá một số sản phẩm tôm HLSO và PD tại thị trường Mỹ ít biến động so với tuần trước. Giá hầu hết các sản phẩm tôm HLSO như tôm sú chất lượng tiêu chuẩn, tôm thẻ nuôi Châu Á, tôm sú nuôi Châu Á… không thay đổi, duy chỉ có giá tôm sú chất lượng cao cỡ 13/15 tăng thêm 0,10 USD/pao so với tuần trước. Trong tuần, giá tôm sú nuôi Đông Nam Á, PD để đuôi cỡ 13/15 cũng tăng nhẹ 0,05 USD/pao, trong khi giá tôm thẻ nuôi Đông Nam Á, PD để đuôi cỡ 21/25 và 26/30 lại giảm 0,10 USD/pao. Các sản phẩm tôm còn lại giá vẫn giữ nguyên so với tuần đầu tháng 2/2014.
Giá hải sản tại thị trường Mỹ - ngày 13/2/2014
(21/02/2014)
Thị trường : Mỹ
- Sản phẩm: Hải sản
Tuần thứ hai của tháng 2/2014, giá một số mặt hàng hải sản trên thị trường Mỹ như cá hồng đỏ, cá vược, thịt cua và vẹm xanh New Zealand ổn định so với tuần trước. Trong khi đó, giá cá ngừ vây vàng tươi nguyên con nội địa và NK cỡ No.1, No.2+ cùng tăng 0,50 - 1,0 USD/pao. Giá cá nục heo các cỡ vẫn giữ nguyên, riêng giá cá cỡ 5/7 giảm nhẹ 0,05 USD/pao. Trong tuần, giá điệp nuôi Trung Quốc cỡ 40/50 và 120/150 tăng 0,05 - 0,30 USD/pao, trong khi giá điệp cỡ 60/80 lại giảm 0,15 USD/pao. Ngoài ra, giá điệp Canada và nội địa các cỡ cũng tăng 0,10 - 0,25 USD/pao so với tuần đầu của tháng 2.
Giá tôm tại Tây Ban Nha - ngày 13/1/2014
(17/02/2014)
Thị trường : Tây Ban Nha
- Sản phẩm: Tôm
Giá tôm tại thị trường Mỹ - ngày 6/2/2014
(17/02/2014)
Thị trường : Mỹ
- Sản phẩm: Tôm
Tuần đầu tháng 2/2014, thị trường tôm HLSO và PD tại Mỹ khá sôi động so với 1 - 2 tuần trước. Đối với tôm HLSO: giá tôm sú chất lượng cao cỡ từ 4/6 - 16/20 cùng tăng 0,05 - 0,10 USD/pao, giá tôm thẻ nuôi Châu Á, xẻ lưng cỡ 16/20 và 21/25 tăng 0,05 USD/pao, riêng giá tôm cỡ 13/15 tăng khá 0,20 USD/pao. Đối với tôm PD: Giá tôm sú Đông Nam Á, chín, để đuôi cỡ 13/15, 16/20 tăng 0,05 - 0,20 USD/pao; giá tôm thẻ Châu Á, chín, để đuôi cỡ 21/25 và giá tôm sú nuôi Đông Nam Á, để đuôi cỡ 6/8 - 13/15 cũng tăng 0,10 - 0,30 USD/pao. Trong tuần, giá tôm thẻ nuôi Đông Nam Á, để đuôi cỡ 13/15 và 41/50 cùng tăng 0,05 - 0,30 USD/pao, riêng giá tôm cỡ 31/40 lại giảm nhẹ 0,05 USD/pao, trong khi giá tôm cùng loại bỏ đuôi cỡ 26/30, 31/40 và 41/50 cùng giảm 0,05 USD/pao so với 1 - 2 tuần trước đó.
Giá hải sản tại thị trường Mỹ - ngày 6/2/2014
(17/02/2014)
Thị trường : Mỹ
- Sản phẩm: Hải sản
Tuần đầu tháng 2/2014, giá một số mặt hàng hải sản tại thị trường Mỹ có biến động so với 1 - 2 tuần trước đó. Giá cá hồng đỏ, cá nục và vẹm xanh New Zealand không thay đổi, trong khi giá cá vược các cỡ cùng tăng 0,05 - 0,15 USD/pao, giá điệp nội địa và Canada cũng có xu hướng tăng từ 0,10 - 0,30 USD/pao (tùy cỡ). Trong tuần, giá thịt cua các cỡ vẫn giữ nguyên, riêng giá thịt cua chân vây sau, xô tăng 0,25 - 0,50 USD/pao. Bên cạnh đó, giá cá ngừ vây vàng tươi NK cỡ No.1 và No.2+ lại giảm khá mạnh 2,25 - 3,25 USD/pao so với thời điểm trước đó nửa tháng.
Giá tôm sú và tôm chân trắng tại Cà Mau - ngày 13/02/2014
(14/02/2014)
Thị trường : Cà Mau
- Sản phẩm: Tôm
Giá tôm sú và tôm chân trắng tại Cà Mau - ngày 6/2/2014
(07/02/2014)
Thị trường : Cà Mau
- Sản phẩm: Tôm
Giá tôm tại Tây Ban Nha - ngày 13/1/2014
(25/01/2014)
Thị trường : Tây Ban Nha
- Sản phẩm: Tôm
Tại Tây Ban Nha, giá DDP các loại tôm HOSO như tôm sú, tôm chân trắng và tôm chì vẫn giữ nguyên so với tuần trước.
Giá tôm tại thị trường Mỹ - ngày 16/1/2014
(25/01/2014)
Thị trường : Mỹ
- Sản phẩm: Tôm
Tuần từ ngày 10 - 16/1/2014, giá một số sản phẩm tôm HLSO như: tôm sú chất lượng cao, tôm sú chất lượng tiêu chuẩn, tôm thẻ nuôi Châu Á, tôm sú nuôi Châu Á… tại thị trường Mỹ khá ổn định so với tuần trước. Trong khi đó giá tôm PD lại có chút biến động nhẹ ở 2 sản phẩm tôm thẻ Châu Á, chín, để đuôi cỡ 21/25, 61/70 và tôm sú nuôi Đông Nam Á, để đuôi cỡ 8/12, 13/15 cùng tăng 0,05 - 0,10 USD/pao (tùy loại). Các sản phẩm tôm còn lại, giá không thay đổi so với tuần đầu tháng 1/2014.
Giá hải sản tại thị trường Mỹ - 16/1/2014
(25/01/2014)
Thị trường : Mỹ
- Sản phẩm: Hải sản
Tuần từ ngày 10 - 16/1/2014, giá một số mặt hàng hải sản trên thị trường Mỹ không thay đổi so với tuần trước. Một số mặt hàng như: cá hồng đỏ, cá nục, cá vược, thịt cua… vẫn đứng giá, riêng giá cá ngừ vây vàng NK cỡ No.1 và No.2+ tăng 0,25 - 0,75 USD/pao so với tuần trước. Ngoài ra, giá vẹm xanh New Zealand cỡ nhỏ cũng tăng nhẹ 0,50 USD/pao, trong khi giá vẹm cỡ trung và cỡ lớn vẫn ổn định so với tuần đầu của tháng 1/2014.
Giá tôm sú và tôm chân trắng tại Cà Mau - ngày 23/01/2014
(24/01/2014)
Thị trường : Cà Mau
- Sản phẩm: Tôm
Để nhận tin tức mới nhất,
nóng nhất về ngành Thủy sản Việt Nam.
Sách: "Thống kê Thương mại thuỷ sản Việt Nam 10 năm 1998- 2007"
Số liệu tin cậy & chính thống do Tổng cục Hải quan cung cấp.
Ngôn ngữ: Tiếng Việt
Đơn giá: 150.000 VND/ cuốn
Đĩa CD Thống kê xuất khẩu Thủy sản Việt Nam 1998 – 2008 (Tiếng Anh)
Số liệu thống kê xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam từ 1998 - 2008.
Ngôn ngữ: Tiếng Anh
Đơn giá: 190.000 VND/ CD
Liên hệ đặt mua ấn phẩm
Ban Truyền thông – Trung tâm VASEP.PRO
Ms. Nguyễn Thu Trang
Mobil: 0906 151 556
Email: nguyentrang@vasep.com.vn
Tel: 04. 38354496 (Ext: 212) / Fax: 04. 37719015
Quý khách vui lòng nhập Email và gửi về cho chúng tôi:
Trang thông tin điện tử của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP)
Cơ quan Chủ quản: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP)
Trụ sở: Số 218 đường số 6, lô A, KĐT An Phú-An Khánh, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh
Tel: (+84) 8.628.10430 - Fax: (+84) 8.628.10437 - Email: vasephcmcity@vasep.com.vn
VPĐD: số 10, Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Tel: (+84 4) 3.7715055 - Fax: (+84 4) 37715084 - Email: vasephn@vasep.com.vn
Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng Thư ký Hiệp hội
Đơn vị vận hành trang tin điện tử: Trung tâm VASEP.PRO
Trưởng ban biên tập: Bà Tạ Thị Vân Hà - Tel: (+84 4) 3.7719016 (ext: 214); email: taha@vasep.com.vn
1089
38450746
Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử tổng hợp số 138/GP-TTĐT, ngày 01/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Đề nghị ghi rõ nguồn www.vasep.com.vn khi sử dụng thông tin từ trang này.
Thử nghiệm
,
Chứng nhận
,
Chứng nhận ISO 9001
,
Chứng nhận ISO 14001
,
Chứng nhận ISO 22000
,
Chứng nhận hợp chuẩn
,
Chứng nhận sản phẩm hợp chuẩn
,
Chứng nhận hệ thống quản lý
,
Chứng nhận VietGAP chăn nuôi
,
Chứng nhận hợp quy
,
Chứng nhận hợp quy thực phẩm
,
Chứng nhận hợp quy phân bón
,
Chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi
,
logo vinacert