Thị trường: Tuần 23 (01 - 07/06/2009), các nhà nhập khẩu Nhật phải tăng cường mua tôm để có đủ hàng phân phối cho mùa hè – mùa tiêu thụ tôm ở nước này.
Việt Nam và Inđônêxia đang ở giữa vụ thu hoạch tôm sú nhưng các nhà sản xuất của 2 nước này vẫn hạ giá bán do sản lượng đạt cao và đồng nội tệ mạnh lên.
Trong khi đó, vùng Tây Bắc của Ấn Độ (Calcutta) và Bănglađét phải tạm ngừng thu hoạch tôm do băo Aila. Hơn 50% diện tích thả nuôi tôm bị thiệt hại. Ở miền Nam Ấn Độ nguồn cung thấp hơn so với dự kiến và giá đang tăng lên.
Hôm 20/5, đồng Yên ngừng tăng giá và đứng ở mức 96,357 yên/USD, giảm 2% so với 94,473 yên/USD tuần trước.
Tiêu thụ nội địa giảm sút. Cảnh báo dịch cúm H1N1 được đẩy lên mức cao khiến nhiều người không muốn tới các cửa hàng thực phẩm mà chỉ mua hàng ở các siêu thị hoặc đặt hàng mang tới nhà. V́ vậy, các sản phẩm tôm chủ yếu được mua về nhà ăn là các sản phẩm chế biến sẵn chứ không phải là tôm nguyên liệu.
Giá: Tuần 23 (01 - 07/06/2009), Calcutta (Ấn Độ) chào bán tôm sú HLSO từ lượng dự trữ của họ do ảnh hưởng của băo khiến một số nhà sản xuất phải ngừng thu hoạch. Tôm cỡ từ 13/15-51/60 (trong đó tôm cỡ từ 21/25 trở xuống chiếm 65%) được bán với giá từ 10,80 – 4,60 USD/kg, giảm 0,2 USD/kg so với vài tuần trước.
Tuần 23, các nhà cung cấp từ Tarakan, Inđônêxia chào bán tôm cỡ 8/12 - 31/40 với giá từ 13,40 – 8 USD/kg giảm 0,3% so với tuần 22. Tôm cỡ tham khảo vẫn giữ giá 10 USD/kg.
Trong khi đó Việt Nam chào bán tôm cỡ lớn với trên 60% tôm cỡ dưới 16/20 và cũng thu đuợc nhiều hợp đồng. Họ bán tôm cỡ 8/12 - 31/40 với giá từ 12,65 – 7,95 USD/kg.
|
Giá CIF tôm sú HLSO nhập khẩu vào Nhật, ngày 5/06/2009, USD/kg |
|
HLSO
(con/kg) |
Ấn Độ |
Inđônêxia |
Việt Nam |
|
Calcutta |
Tarakan |
Jakarta |
miền Nam |
|
8/12 |
|
13,40 |
13,20 |
12,65 |
|
13/15 |
10,80 |
11,30 |
10,80 |
11,60 |
|
16/20 |
9,30 |
10,30 |
9,70 |
9,50 |
|
21/25 |
8,50 |
9,40 |
9,20 |
9,00 |
|
26/30 |
7,50 |
8,40 |
8,20 |
8,80 |
|
31/40 |
6,50 |
8,00 |
7,50 |
7,95 |
|
41/50 |
5,60 |
|
|
|
|
51/60 |
4,60 |
|
|
|
|
Giá tôm các loại nhập khẩu vào Nhật, USD/kg C&F,
ngày 5/06/2009 |
|
HLSO
(con/pao) |
Thẻ biển |
Sú rằn |
Chân trắng |
|
Ấn Độ |
Thái Lan |
|
Tuticorin |
Tuticorin |
nuôi |
|
6/8 |
|
18,00 |
|
|
8/12 |
15,00 |
13,00 |
|
|
13/15 |
12,70 |
11,00 |
|
|
16/20 |
10,90 |
10,00 |
|
|
21/25 |
8,90 |
9,00 |
|
|
26/30 |
7,90 |
7,20 |
|
|
31/35 |
6,80 |
6,20 |
6,00 |
|
35/40 |
5,80 |
|
5,70 |
|
41/50 |
5,40 |
5,90 |
5,20 |
|
Giá C&F tôm sú HOSO và tôm chân trắng PUD tại Nhật,
ngày 5/06/2009, USD/kg |
|
PUD
(con/pao) |
Tôm chân trắng |
HOSO
(con/block) |
Tôm sú |
|
Thái Lan |
Philippin |
|
nuôi |
nuôi |
|
26/30 |
8,70 |
15 |
14,20 |
|
31/40 |
8,10 |
20 |
11,70 |
|
41/50 |
7,50 |
25 |
11,60 |
|
51/60 |
7,10 |
30 |
10,20 |
|
61/70 |
|
35 |
9,20 |
|
71/90 |
|
40 |
8,40 |
|
91/110 |
|
45 |
8,00 |
|
100/200 |
|
50 |
7,20 |
Tuần 23, Tuticorin, Ấn Độ chấp nhận bán tôm thẻ biển HLSO cỡ 8/12 - 41/50 với giá từ 15 - 5,40 USD/kg. Họ cũng nỗ lực tiêu thụ tôm sú rằn với giá từ 18 - 5,90 USD/kg nhưng dường như mức giá này quá cao so với thị trường.
Tôm chân trắng HLSO từ Thái Lan cỡ từ 31/40 – 41/50 được nhập khẩu vào Nhật với giá từ 6 - 5,20 USD/kg, giảm nhẹ so với tuần 22.
Tôm chân trắng PUD đến từ Inđônêxia cỡ 26/30 - 31/40 có giá bán từ 8,70 - 7,10 USD/kg. Trong khi đó, Philippin lại là nhà cung cấp tôm sú HOSO cho Nhật trong tuần 23 này. Tôm cỡ 15 - 50 con/block có giá bán từ 14,20 -7,20 USD/kg, giảm 0,5 USD/kg so với tuần 22. (NTB) |