Nhập khẩu: Theo Hải quan Thái Lan, tháng 4/2009, nước này đă nhập 374,3 tấn bạch tuộc các loại, trị giá 762.749 USD; tăng 31% về lượng và 19% về giá trị FOB so với tháng 3/2009; giá trung b́nh đạt 2.038 USD/kg, CIF Thái Lan. Như vậy, 4 tháng đầu năm 2009, Thái Lan đă nhập 2.360,4 tấn bạch tuộc các loại, trị giá trên 3,7 triệu USD, giá trung b́nh đạt 1.590 USD/kg, CIF Thái Lan. Thị trường xuất khẩu chính là Malaixia, Trung Quốc và Chilê.
|
Các nước xuất khẩu bạch tuộc chính sang Thái Lan, tháng 1 - 4/2009 |
|
Mă HS |
Mặt hàng |
Xuất xứ |
Tháng 1 - 4/2009 |
|
KL (tấn) |
GT, CIF (ngh́n USD) |
Giá (USD/tấn) |
|
0307 5120 000 |
Tươi |
Malaixia |
3,1 |
3,4 |
10.879 |
|
0307 5910 001 |
Đông lạnh |
Chilê |
862,1 |
769,6 |
893 |
|
0307 5920 001 |
Khô/mặn/ướp muối |
Trung Quốc |
6,0 |
37,4 |
6.227 |
Xuất khẩu: Cũng theo Hải quan Thái Lan, tháng 4/2009, nước này đă xuất khẩu 804,2 tấn bạch tuộc các loại, trị giá trên 2,5 triệu USD; giảm 11% về lượng và 1% về giá trị FOB so với tháng 3/2009; giá trung b́nh đạt 3.119 USD/kg, FOB Thái Lan. Như vậy, 4 tháng đầu năm 2009, Thái Lan đă xuất khẩu 2.935,2 tấn bạch tuộc các loại, trị giá trên 8,0 triệu USD, giá trung b́nh đạt 2.744 USD/kg, CIF Thái Lan. Nhật Bản, Mỹ và Italia là các thị trường nhập khẩu bạch tuộc chính của Thái Lan.
Kết quả: Thặng dư thương mại bạch tuộc của Thái Lan trong tháng 4/2009 đạt 1,7 triệu USD và trong 4 tháng đầu năm 2009 đạt 4,3 triệu USD.
|
Thị trường nhập khẩu chính bạch tuộc của Thái Lan, tháng 1 - 4/2009 |
|
Mă HS |
Mặt hàng |
Thị trường |
Tháng 1 - 4/2009 |
|
KL (tấn) |
GT, CIF (ngh́n USD) |
Giá (USD/tấn) |
|
0307 5110 000 |
Sống |
Nhật Bản |
0,04 |
0,13 |
3.591 |
|
0307 5120 000 |
Tươi |
Nhật Bản |
0,01 |
0,03 |
5.206 |
|
0307 5910 001 |
Đông lạnh |
Italia |
895,32 |
3.211,56 |
3.587 |
|
0307 5920 001 |
Khô/mặn/ướp muối |
Mỹ |
0,37 |
10,30 |
28.226 | (Phạm Yến)] |